Tiệm sửa xe máy mỗi ngày tháo lắp vài chục lốp. Làm bằng cây nạy vừa mất sức, vừa dễ làm xước mâm đúc của khách. Máy ra vào lốp xe máy giải quyết đúng việc này. Khi chọn máy, tiệm cần xem bốn điểm: dải kẹp vành có phủ được cỡ xe khách mang tới không, máy tháo được lốp bản rộng của xe điện không, nguồn điện có phải 1 pha 220V không, và tiệm đã có máy nén khí đủ áp chưa. Bài này đi lần lượt từng điểm, kèm bảng thông số mẫu Fujisu 616YM để đối chiếu.

Tháo lốp bằng tay vẫn làm được với xe số vành nan, lốp có săm. Khó nhất là ba trường hợp:
Tiệm gặp ba tình huống này thường xuyên thì máy giúp rút ngắn thời gian mỗi xe và giảm phụ thuộc vào tay nghề thợ. Nếu đang lên danh sách đầu tư cho tiệm, bạn xem thêm bài thiết bị sửa chữa xe máy nên đầu tư khi mở tiệm.
Đây là thông số quan trọng nhất. Xe số phổ thông hay dùng vành 17 inch, xe tay ga dùng vành nhỏ hơn, xe điện và xe phân khối lớn có nhiều cỡ khác nhau. Máy có dải kẹp rộng thì một máy làm được hầu hết xe vào tiệm, không phải mua thêm đồ gá.
Lốp xe điện và xe tay ga đời mới ngày càng bản to. Hãy xem máy nhận được lốp rộng tối đa bao nhiêu inch và đường kính ngoài tối đa bao nhiêu mm, rồi so với lốp lớn nhất tiệm thường gặp.
Phần lớn tiệm xe máy chỉ có điện 1 pha. Nên chọn máy chạy 220V để cắm là dùng, khỏi phải kéo điện 3 pha.
Máy ra vào lốp dùng khí nén để kẹp vành và ép bung lốp, nên tiệm cần máy nén khí đáp ứng được áp suất làm việc ghi trên máy. Máy nén yếu thì lực kẹp yếu, lốp bám chặt sẽ khó bung. Xem các mẫu máy nén khí cho tiệm sửa xe và cách tính trong bài tính công suất máy nén khí cho gara.
| Tiêu chí | Tháo bằng tay (cây nạy) | Máy ra vào lốp xe máy |
|---|---|---|
| Chi phí ban đầu | Thấp | Cao hơn, cần thêm máy nén khí |
| Lốp không săm, thành dày | Mất sức, lâu | Ép bung bằng khí nén, nhanh hơn |
| Rủi ro xước mâm | Cao nếu thợ vội | Thấp hơn khi chỉnh đúng đồ gá |
| Phụ thuộc tay nghề | Nhiều | Ít, thợ mới học nhanh |
| Hợp với | Tiệm ít xe, chủ yếu xe số vành nan | Tiệm đông khách, nhiều xe ga, xe điện |
Danh mục máy ra vào lốp xe máy tại Hoàn Sa hiện có mẫu Fujisu 616YM, thiết kế cho cả xe máy phổ thông và xe điện vành lớn. Thông số theo trang sản phẩm:

| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Model | 616YM |
| Đường kính kẹp | 7" - 20" |
| Chiều rộng lốp lớn nhất | 3" - 12" |
| Đường kính lốp lớn nhất | 960 mm |
| Áp suất làm việc | 8 - 10 Bar |
| Công suất mô tơ | 0.75 KW |
| Điện áp | 220V / 50Hz |
| Trọng lượng | 170 kg |
| Xuất xứ | Trung Quốc |
| Bảo hành | 1 năm |
Đối chiếu với 4 tiêu chí ở trên: dải kẹp 7" - 20" đủ cho xe số, xe ga và xe điện; lốp rộng tới 12" xử lý được lốp xe điện bản to; máy chạy điện 220V; tiệm chỉ cần chuẩn bị máy nén khí đạt 8 - 10 Bar.

Tiệm mở thêm mảng xe điện có thể tham khảo bài gara sửa xe điện cần chuẩn bị gì.
Được, nếu dải kẹp vành và chiều rộng lốp của máy phủ được cỡ bánh xe điện. Ví dụ Fujisu 616YM kẹp vành 7" - 20" và nhận lốp rộng tới 12", nên tháo được phần lớn lốp xe điện bản to.
Có. Máy ra vào lốp dùng khí nén để kẹp vành và ép bung lốp. Fujisu 616YM cần áp suất làm việc 8 - 10 Bar, nên tiệm cần máy nén khí đạt mức này. Nếu đã có máy nén dùng để bơm lốp, bạn gửi thông số cho Hoàn Sa kiểm tra giúp.
Dùng được với các máy chạy 220V. Fujisu 616YM dùng điện 220V / 50Hz, mô tơ 0.75 KW, cắm điện dân dụng là chạy, không cần kéo điện 3 pha.
Fujisu 616YM đang niêm yết 14.500.000đ trên hoansa.vn (giá tham khảo, liên hệ để có báo giá hiện hành). Ngân sách nên cộng thêm máy nén khí nếu tiệm chưa có.
Gửi cho Hoàn Sa cỡ vành và loại xe tiệm hay làm, cùng thông số máy nén khí đang có (nếu có). Đội kỹ thuật sẽ tư vấn máy ra vào lốp xe máy phù hợp và báo giá trọn bộ. Hàng chính hãng, giao toàn quốc, có hướng dẫn sử dụng khi nhận máy.
Hotline / Zalo: 0911 960 555 | hoansa.vn
Nhập địa chỉ email của bạn dưới đây và chúng tôi sẽ gửi cho bạn một mật khẩu mới.