Súng bắn ốc yếu dần khi hai thợ bóp cò cùng lúc, máy nén chạy liên tục và nóng ran: phần lớn là do chọn máy theo số HP mà không tính lượng khí cả xưởng dùng. Cách tính công suất máy nén khí cho gara đúng là cộng lưu lượng (lít/phút) của các thiết bị chạy cùng lúc, cộng phần rò rỉ, rồi chọn máy có lưu lượng và áp suất cao hơn mức đó. Bài này đưa ra bảng lượng khí tham khảo, cách tính 4 bước, hai ví dụ cho gara 2 khoang và 5 khoang, kèm các mẫu máy nén khí đang bán trên hoansa.vn (thông số lấy từ trang sản phẩm, tháng 10/2026).
Đây là thông số quan trọng nhất: máy cấp được bao nhiêu lít khí mỗi phút. Ví dụ trên trang sản phẩm Hoàn Sa, máy nén khí Puma 3HP bình 90 lít ghi 300 lít/phút, Pegasus 7.5HP bình 330 lít ghi 670 lít/phút, còn máy trục vít Pegasus TMPM10A 7.5 kW ghi 1,2 m³/phút (1.200 lít/phút).
Cần phân biệt lưu lượng lý thuyết (thể tích piston quét được) và lưu lượng khí thực cấp ra (FAD). Tài liệu kỹ thuật của các hãng máy nén thường lưu ý: với máy piston, con số lý thuyết có thể cao hơn lưu lượng thực 30 - 40%. Vì vậy, khi so với máy piston, bài này nhân nhu cầu thêm 1,3 - 1,4 để có biên an toàn. Nếu cần biết số trên tem là loại nào, anh chị gọi Hoàn Sa để kiểm tra theo từng model.
Hai đơn vị này xấp xỉ nhau (1 kg/cm² ≈ 0,98 bar; 0,8 MPa = 8 bar). Máy nén khí phải đạt áp của thiết bị đòi hỏi cao nhất trong xưởng. Một số con số trên trang sản phẩm Hoàn Sa:
Gara dùng máy lốp cần 8 - 10 bar thì máy nén chỉ đạt đúng 8 kg/cm² sẽ làm lực ép mép yếu. Khi đó nên chọn máy có áp ngắt trên 10 bar như Pegasus 10HP bình 500L, áp 12,5 kg/cm².

Bestech 616A-22: áp làm việc 8 - 10 bar, máy nén phải đạt áp này.
Bình chứa không làm tăng lưu lượng. Bình chỉ là kho đệm giúp dụng cụ dùng khí từng đợt ngắn (súng bắn ốc, súng xịt) chạy được lâu hơn giữa hai lần máy đóng điện. Với dụng cụ dùng khí liên tục như súng phun sơn, nếu dụng cụ cần nhiều khí hơn máy cấp thì bình sẽ cạn và dụng cụ yếu dần.
Bảng dưới lấy theo bảng tham khảo lượng khí cho xưởng dịch vụ ô tô của Ingersoll Rand, là mức trung bình đã tính đến việc dụng cụ không chạy liên tục. Quy đổi 1 cfm ≈ 28,3 lít/phút. Nếu tem dụng cụ có ghi lượng khí tiêu thụ thì ưu tiên số trên tem.
| Thiết bị | Lượng khí trung bình | Ghi chú |
|---|---|---|
| Súng bắn ốc 1/2" (ví dụ Fujisu FJ-2000P) | 4 cfm ≈ 113 lít/phút | Bóp cò hết cỡ dùng nhiều hơn hẳn |
| Súng bắn ốc 3/4" (ví dụ Fujisu FJ-2300P) | 6 cfm ≈ 170 lít/phút | - |
| Súng bắn ốc 1" (ví dụ Fujisu FJ-6600H) | 12 cfm ≈ 340 lít/phút | Trang FJ-6600H ghi 12 cfm - 355 lít/phút |
| Máy ra vào lốp | 1 cfm ≈ 28 lít/phút | Tài liệu một số hãng ghi tới khoảng 110 lít/phút |
| Đầu bơm lốp | 2 cfm ≈ 57 lít/phút | - |
| Súng xịt khí | 2,5 cfm ≈ 71 lít/phút | - |
| Súng phun sơn (sơn xe) | 8 cfm ≈ 226 lít/phút | Súng HVLP cao cấp có thể tới khoảng 290 lít/phút |
| Súng phun sơn dặm | 4 cfm ≈ 113 lít/phút | - |
Cầu nâng chạy bơm điện thủy lực (như cầu nâng 2 trụ Bestech 4 tấn, motor 2,2 kW) không dùng khí, nên không cộng vào. Chỉ tính khi cầu dùng khí nén để bơm dầu.

Súng 1" Fujisu FJ-6600H: 12 cfm - 355 lít/phút theo trang sản phẩm.
Cuối cùng, kiểm tra áp suất: máy phải đạt áp của thiết bị cần áp cao nhất.
Giờ cao điểm có 1 thợ bắn ốc, 1 máy ra vào lốp đang chạy, 1 đầu bơm lốp và 1 súng xịt khí.
| Thiết bị chạy cùng lúc | Lít/phút |
|---|---|
| 1 súng bắn ốc 1/2" | 113 |
| 1 máy ra vào lốp | 28 - 110 |
| 1 đầu bơm lốp | 57 |
| 1 súng xịt khí | 71 |
| Cộng | 269 - 351 |
| Cộng 10% rò rỉ (ống mới) | 296 - 386 |
| Máy piston: nhân 1,3 - 1,4 để so với tem | khoảng 385 - 540 |
Kết quả: máy nén khí Puma 4HP bình 180 lít (400 lít/phút, 220V) chỉ vừa mức thấp của khoảng tính. Nếu có điện 380V, máy nén khí Lucky 5.5HP 170 lít (600 lít/phút, 8 kg/cm², giá 11.500.000đ) phủ được cả khoảng và còn dư. Thêm thợ thứ hai bắn ốc cùng lúc thì cộng thêm khoảng 113 lít/phút rồi tính lại.

Puma 4HP 180L (trái) và Lucky 5.5HP 170L (phải) cho gara 2 khoang.
Giờ cao điểm có 3 thợ bắn ốc xe con, 1 thợ bắn ốc 3/4" xe khách, 1 máy ra vào lốp, 1 đầu bơm lốp, 2 súng xịt và 1 súng phun sơn.
| Thiết bị chạy cùng lúc | Lít/phút |
|---|---|
| 3 súng bắn ốc 1/2" | 339 |
| 1 súng bắn ốc 3/4" | 170 |
| 1 máy ra vào lốp | 28 - 110 |
| 1 đầu bơm lốp | 57 |
| 2 súng xịt khí | 142 |
| 1 súng phun sơn | 226 - 290 |
| Cộng | 962 - 1.108 |
| Cộng 10% rò rỉ (ống mới) | khoảng 1.058 - 1.219 |
| Cộng 20% rò rỉ (ống cũ) | khoảng 1.154 - 1.330 |
| Máy piston: nhân 1,3 - 1,4 (trên mức rò 10%) | khoảng 1.375 - 1.707 |
Kết quả: với máy trục vít, cần khoảng 1,06 - 1,33 m³/phút. Pegasus TMPM10A (1,2 m³/phút) chỉ đủ khi đường ống kín. Máy nén khí trục vít Pegasus TMPM15A 11 kW (1,58 m³/phút, 0,8 MPa) còn dư cả khi ống cũ. Nếu chọn piston, Pegasus 15HP bình 500L (1.600 lít/phút, 8 kg/cm²) nằm gần mức trên của khoảng tính. Trang TMPM10A ghi bình chứa, máy sấy và lọc không đi kèm, phải tính thêm. Khoang sơn nên có máy sấy và lọc riêng để khí khô, sạch.

Pegasus trục vít TMPM15A: 11 kW, 1,58 m³/phút.
Đang phân vân giữa hai loại máy, anh chị xem thêm bài máy nén khí trục vít và piston: loại nào hợp với gara.
Bảng dưới xếp các mẫu trên hoansa.vn theo lưu lượng ghi trên trang sản phẩm. Với máy piston, so với kết quả đã nhân 1,3 - 1,4 ở bước 4.
| Lưu lượng trên tem | Mẫu | Thông số chính | Giá |
|---|---|---|---|
| 250 - 300 lít/phút | Puma 2HP 80L, Puma 3HP 90L | Piston, 220V, 8 kg/cm² | Liên hệ |
| 400 lít/phút | Puma 4HP 180L | Piston 3 xi lanh, 220V, 8 kg/cm² | Liên hệ |
| 600 lít/phút | Lucky 5.5HP 170L | Piston, 380V, 8 kg/cm² | 11.500.000đ |
| 670 lít/phút | Pegasus 7.5HP 330L | Piston, 380V, 8 kg/cm² | Liên hệ |
| 1.050 lít/phút | Pegasus 10HP 500L | Piston, 380V, 12,5 kg/cm² | Liên hệ |
| 1,2 m³/phút | Pegasus TMPM10A, Hitachi trục vít 7,5 kW | Trục vít, 380V; TMPM10A 0,8 MPa, Hitachi 7 - 9 bar | Liên hệ |
| 1,58 - 1,6 m³/phút | Pegasus TMPM15A, Pegasus 15HP 500L | TMPM15A trục vít 11 kW; 15HP piston 8 kg/cm² | Liên hệ |

Pegasus 7.5HP 330L: 670 lít/phút, 380V.
Xem thêm từng dòng: máy nén khí Puma, máy nén khí Pegasus, máy nén khí trục vít, hoặc toàn bộ danh mục máy nén khí.
Hoàn Sa có bình tích khí nén loại 50 lít và 100 lít. Bình phụ hợp trong ba trường hợp:
Bình phụ không thay được máy lớn hơn: nếu tổng nhu cầu lâu dài vượt lưu lượng máy, bình vẫn cạn và áp vẫn tụt. Khi mua bình, kiểm tra áp làm việc của bình phải cao hơn áp ngắt của máy nén. Giá bình đang ghi "Liên hệ".
Chọn súng xiết theo khí sẵn có: gara xe con với máy 400 - 600 lít/phút dùng thoải mái súng 1/2" như Fujisu FJ-1800P (1.350.000đ) hay FJ-2000P (1.800.000đ). Súng 1" cho xe tải cần máy từ khoảng 1.000 lít/phút trở lên nếu dùng song song các thiết bị khác. Xem cả dòng súng bắn ốc Fujisu.
HP chỉ là gợi ý. Cùng 7.5HP nhưng hai máy có thể khác lưu lượng. Anh chị nên tính theo lít/phút như 4 bước ở trên rồi mới chọn máy. Gara 2 khoang làm lốp thường nằm trong dải 400 - 600 lít/phút.
Không. Bình to chỉ giúp dụng cụ dùng từng đợt chạy lâu hơn. Với súng phun sơn chạy liên tục, lưu lượng của máy mới là yếu tố quyết định.
Tùy máy lốp. Bestech 325A cần 6 - 8 bar nên máy 8 kg/cm² đáp ứng được. Bestech 616A-22 và Rotaly RY-822 cần 8 - 10 bar, nên chọn máy nén có áp ngắt trên 10 bar để ép mép đủ lực.
Theo ví dụ trên, gara 2 khoang thường nằm trong dải máy piston 4 - 5.5HP. Khi nhu cầu lên khoảng 1 m³/phút trở lên và máy chạy nhiều giờ liền, anh chị nên cân nhắc máy trục vít.
Ngoài giờ làm, tắt hết dụng cụ, chạy máy đầy bình rồi để yên. Nếu máy vẫn tự đóng lại dù không ai dùng khí là có rò. Nghe tiếng xì ở các đầu nối và bôi nước xà phòng để tìm điểm rò.
Gửi cho Hoàn Sa danh sách thiết bị đang dùng, số thợ làm cùng lúc và nguồn điện 220V hay 380V. Kỹ thuật bên em sẽ áp dụng cách tính công suất máy nén khí cho gara ở trên, đề xuất máy kèm báo giá. Hotline/Zalo 0911 960 555 | hoansa.vn/lien-he
Nhập địa chỉ email của bạn dưới đây và chúng tôi sẽ gửi cho bạn một mật khẩu mới.